Softrivit US Pharma - USP 10 vỉ x 10 viên (Vitamin B1 Vitamin B6 Vitamin B12)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110637024
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Vitamin B1/ Vitamin B6 / Vitamin B12 khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu US Pharma - USP khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốcChỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110637024 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Vitamin B1 (Thiamin mononitrat): 100mg
- Vitamin B12 (Cyanocobalamin): 200µg (mcg)
- Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid): 200mg
Công dụng (Chỉ định)
Softrivit được chỉ định trong các trường hợp:
- Phối hợp với các vitamin khác để điều trị tình trạng thiếu vitamin nhóm B.
- Đau nhức do nguyên nhân thần kinh.
- Rối loạn thần kinh do nghiện rượu mãn tính.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em >12 tuổi:
- Dự phòng điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên: uống 1 viên/ lần mỗi ngày.
- Điều trị bệnh Beriberi: uống 1 viên x 2 lần/ngày.
- Để phòng hội chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: uống 1 viên x 2-3 lần/ngày.
- Để phòng co giật ở người bệnh dùng quá liều cycloserin: uống 1 viên x lần/ngày
- Trường hợp đau dây thần kinh: 2 viên x 2 lần mỗi ngày.
- Trẻ em < 12 tuổi: uống theo 1/2 liều người lớn hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
- Uống nguyên viên thuốc, uống sau bữa ăn.
Quá liều
- Chưa có báo cáo.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Không dùng Softrivit cho người nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân có bệnh lý u ác tính do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng sinh trưởng cao nên có nguy cơ làm u tiến triển.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoáng qua như buồn nôn, tiêu chảy.
- Một số trường hợp dùng liều Vitamin B6 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững đến tê cóng bàn chân và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carpidopa hoặc levodopa-benserazid.
- Vitamin B6 dùng liều 200 mg/ngày có thể làm giảm 40 -50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.
- Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú:
- Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Dùng pyridoxin liều cao ( 600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0937581984

