Fleming 625 Medreich 10 vỉ x 10 viên (Amoxicillin Clavulanic Acid)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#10260
Fleming 625 Medreich 10 vỉ x 10 viên (Amoxicillin + Clavulanic Acid)
5.0/5

Số đăng ký: 890110079723

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amoxicillin/Acid Clavulanic khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Medreich khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Medreich Limited

NSX

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 890110079723
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amoxicillin: 500mg
  • Clavulanic Acid: 125mg

Công dụng (Chỉ định)

Fleming là kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng có hoạt tính kháng lại những mầm vi khuẩn thường gặp trong điều trị tổng quát và trong bệnh viện. Tác động ức chế beta-lactamase của clavulanat làm nới rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin đối với nhiều loại vi khuẩn, kể cả nhiều vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh beta-lactam khác.

Fleming chế phẩm dạng uống được chỉ điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai-mũi-họng):
  • Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:

  • Viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản-phổi, viêm cuống phổi.

Nhiễm khuẩn đường niệu-sinh dục:

  • Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm cầu thận.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm:

  • Mụn nhọt, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm trùng do vết thương.

Nhiễm khuẩn xương-khớp:

  • Viêm tuỷ xương.

Nhiễm trùng răng:

  • Áp xe ổ răng.

Các nhiễm khuẩn khác:

  • Nhiễm khuẩn do phá thai, nhiễm khuẩn huyết sản, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm trùng máu, viêm màng bụng, nhiễm trùng sau phẫu thuật.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Nhiễm trùng nhẹ – vừa: 625mg x 2 lần/ngày.

Cách dùng

  • Nên nuốt viên thuốc không nhai.
  • Nếu cần có thể bẻ viên thuốc làm đôi.
  • Để giảm thiểu dung nạp vào đường tiêu hoá, nên dùng thuốc vào đầu bữa ăn.
  • Thuốc hấp thu tối ưu nếu được uống vào đầu bữa ăn.
  • Trị liệu nên cân nhắc không vượt quá 14 ngày.

Quá liều

  • Các trường hợp quá liều Fleming không chắc xảy ra; nếu gặp phải có thể có những triệu chứng tiêu hoá và rối loạn cân bằng dịch và chất điện giải. Có thể điều trị triệu chứng bằng cách lưu ý đến cân bằng dịch và chất điện giải. Có thể loại trừ Fleming khỏi hệ tuần hoàn bằng phương pháp thẩm tách máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định trong trường hợp mẫn cảm với Penicillin.
  • Nên thận trọng vì khả năng xảy ra mẫn cảm chéo với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác như cephalosporin.
  • Có tiền sử dị ứng với Fleming hay rối loạn chức năng gan/ vàng da có liên quan đến penicillin.
  • Trẻ em bằng hoặc dưới 12 tuổi

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng không mong muốn của thuốc cũng như với amoxicillin ít gặp và chủ yếu là nhẹ và thoáng qua bao gồm:

Phản ứng trên hệ tiêu hoá:

  • Tiêu chảy, khó tiêu, nôn và buồn nôn. Hiếm khi có báo cáo xảy ra trường hợp nhiễm nấm Candida, viêm kết tràng có liên quan đến kháng sinh (kể cả viêm ruột màng kết giả và viêm ruột xuất huyết). Buồn nôn, dù không thường xuyên, thường có liên quan nhiều hơn đến liều uống cao hơn. Nếu những tác dụng phụ trên đường tiêu hoá xảy ra với liệu pháp dùng đường uống, có thể giảm bằng cách dùng Fleming lúc bắt đầu bữa ăn. Cũng như với các kháng sinh khác tỷ lệ xảy ra những tác dụng phụ trên đường tiêu hoá có thể gia tăng ở trẻ em dưới 2 tuổi. Tuy nhiên trong thử nghiệm lâm sàng chỉ có 4% trẻ dưới 2 tuổi bị loại ra khỏi thử nghiệm.

Ảnh hưởng trên gan:

  • Sự gia tăng vừa phải AST và/hay ALT đã ghi nhận được ở những bệnh nhân dùng penicillin bán tổng hợp nhưng ý nghĩa đáng kể của những phát hiện này vẫn chưa biết rõ. Viêm gan và vàng da ứ mật hiếm khi được báo cáo với Fleming. Tuy nhiên chúng có thể nghiêm trọng và kéo dài trong vài tháng. Những triệu chứng này đã được báo cáo xảy ra phần lớn trên bệnh nhân trưởng thành hay lớn tuổi và thường xảy ra ở nam giới hơn. Những dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra trong quá trình điều trị nhưng thường được báo cáo sau khi đã ngừng trị liệu 6 tuần. Các biến cố trên gan thường có thể hồi phục. Tuy nhiên, cực kì hiếm có báo cáo về trường hợp tử vong. Các trường hợp về gan đã được báo cáo phần lớn ở bệnh nhân nam và người già và có thể có liên quan tới thời gian điều trị kéo dài.

Những phản ứng nhạy cảm:

  • Thỉnh thoảng xảy ra chứng mày đay và nổi ban đỏ. Đã có báo cáo về trường hợp ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc và viêm da tróc vảy nhưng hiếm. Nên ngừng điều trị nếu xuất hiện một trong các dạng trên. Giống như các kháng sinh beta-lactam khác, đã có báo cáo về các trường hợp phù mạch, hội chứng giống cảm cúm và viêm mạch do quá mẫn. Có thể xảy ra viêm thận kẽ nhưng hiếm.

Ảnh hưởng trên huyết hoc:

  • Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, hiếm có báo cáo về giảm bạch cầu (bao gồm giảm bạch cầu trung tính hay bạch cầu không hạt) giảm tiểu cầu và thiếu máu tán huyết.

Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương:

  • Quan sát thấy có ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương nhưng rất hiếm. Những ảnh hưởng này bao gồm: tăng hoạt động thuận nghịch, chóng mặt, đau đầu và co giật. Co giật có thể xảy ra với những người thiểu năng thận hay ở những người dùng liều cao.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Đã có báo cáo về trường hợp kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin ở một số bệnh nhân dùng Fleming. Nên cẩn thận khi dùng Fleming cho những bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông máu. Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, Fleming có thể làm giảm hiệu lực của thuốc ngừa thai dạng uống và do đó nên thông báo cho bệnh nhân biết điều này.
  • Khuyến cáo không dùng chung với probenecid. Probenecid làm giảm tiết amoxicillin vào ống thận. Dùng chung với Fleming có thể dẫn đến tăng và kéo dài nồng độ trong máu của amoxicillin nhưng với acid clavulanic thì không.
  • Điều trị đồng thời amoxicillin với allopurinol rất có khả năng làm tăng những phàn ứng dị ứng da. Không có dữ liệu về việc dùng đồng thời Fleming và allopurinol.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Đã ghi nhận được những thay đổi trong các xét nghiệm chức năng gan trên bệnh nhân dùng Fleming. Ý nghĩa lâm sàng của các thay đổi này không chắc chắn nhưng nên thận trọng khi dùng Fleming cho những bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng gan. Đã có báo cáo nhưng hiếm khi xảy ra vàng da ứ mật trầm trọng nhưng thường có thể hồi phục. Dấu hiệu và triệu chứng có thể không rõ ràng cho tới 6 tuần sau ngưng điều trị. Ở những bệnh nhân thiểu năng thận vừa hay nặng nên điều chỉnh liều dùng như khuyến cáo trong phần “Liều lượng và cách dùng”.
  • Những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi xảy ra tử vong (phản ứng phản vệ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Những phản ứng này thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin (xem phần Chống chỉ định). Phát ban đỏ kèm theo chứng viêm các tuyến bạch cầu xảy ra ở những bệnh nhân dùng amoxicillin.
  • Nên tránh dùng Fleming nếu có nghi ngờ xảy ra chứng viêm các tuyến bạch cầu. Dùng kéo dài cũng có thể thỉnh thoảng gây tăng sinh các chủng không nhạy cảm với thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thiếu kinh nghiệm về việc sử dụng Fleming trên phụ nữ có thai. Cũng như với tất cả dược phẩm, nên tránh dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng.
  • Phụ nữ cho con bú: Có thể chỉ định dùng Fleming trong thời gian cho con bú. Loại trừ nguy cơ xảy ra nhạy cảm, cùng với việc tiết một số lượng nhỏ vào sữa, không ghi nhận được ảnh hưởng bất lợi nào khác cho trẻ em.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC Y ĐỨC

  • 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
Email: cskh@nhathuocyduc.vn
Website: www.nhathuocyduc.vn

© Bản quyền thuộc về Nhà Thuốc Y Đức